|
| |
 |

Wednesdays: 7:30 pm - 8:30
pm
Fridays:
8:00 pm - 9:00 pm
Sundays:
9:30 am - 10:30 am
|
|
|
|
| |
|

Mục Sư Quản
Nhiệm
Nguyễn
Thành Nguyên
|
|
|
|
|
-
Chương Trình Chứng Đạo Sâu Rộng
(Evangelism Explosion International - E..E.)
Cảm tạ Chúa đã
cho sáu người đại diện cho Hội Thánh của Ngài tham dự khóa học
Chương Trình Chứng Đạo Sâu Rộng (Evangelism Explosion
International - E..E.), tổ chức tại Atlanta, Georgia, vào tháng
Ba năm 2007.
Khóa học nầy do
Mục Sư Tôn Thất Bình (Rev. Thomas Stebbins) cùng một số huấn
luyện viên hướng dẫn phần lý-thuyết và thực tập. Sau đây
là cảm nghĩ của các học viên sau khi đã nhận được nhiều phước
hạnh qua chương trình huấn luyện chứng đạo nầy:
*
Ông Trần Chấn Hoanh (nghe)
*
Ông Phạm Đình Thịnh (nghe)
*
Cô Võ Linh (nghe)
*
Bà Nguyễn Thành Nguyên (nghe)
I. Khẩu hiệu của Chương
Trình Phát Triển Giáo Dục Thần Học - Cuộc Đời Chúa Cứu Thế:
2 Ti-mô-thê 2:2
Những điều con
đã nghe nơi ta ở trước mặt nhiều người chứng, hãy giao phó cho
mấy người trung thành, cũng có tài dạy dỗ kẻ khác.
I.
Chương Trình Giáo Dục:
Nhằm đáp ứng nhu
cầu huấn luyện căn bản cho người hầu việc Chúa, Chương Trình
Giáo Dục Thần Học Mở Rộng được thiết lập và bắt đầu khai giảng
tối Thứ Sáu, ngày 18 tháng 8 năm 2006. Khóa học đào tạo
nầy gồm 36 học viên, được chia ra thành 3 lớp như sau:
* Fridays: 8:00 pm -
9:30 pm
* Saturdays:
5:00 pm - 6:30 pm
* Sundays:
5:00 pm - 6:30 pm
|
|
Luật Trọn Vẹn Của Chúa
Thi-thiên 19:7-10
August 4 - August 17, 2008
|
|
7. Luật-pháp
của Ðức Giê-hô-va là trọn-vẹn, bổ linh-hồn lại. Sự chứng-
cớ Ðức Giê-hô-va là chắc-chắn, làm cho kẻ ngu-dại trở nên
khôn-ngoan.
8.
Giềng-mối của Ðức Giê-hô-va là ngay-thẳng, làm cho lòng
vui-mừng. Ðiều-răn của Ðức Giê-hô-va trong- sạch, làm cho
mắt sáng-sủa.
9. Sự
kính-sợ Ðức Giê-hô-va là trong- sạch, hằng còn đến đời đời.
Các mạng lệnh của Ðức Giê-hô-va là chân-thật, thảy đều
công-bình cả.
10. Các điều
ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; lại ngọt hơn mật,
hơn nước ngọt của tàng-ong. |
7. The law of the Lord is perfect, reviving the soul. The
statutes of the Lord are trustworthy, making wise the
simple.
8. The precepts of the Lord are right, giving joy to the
heart. The commands of the Lord are radiant, giving light
to the eyes.
9. The fear of the Lord is pure, enduring forever. The
ordinances of the Lord are sure and altogether
righteous.
10. They are more precious than gold, than much pure
gold; they are sweeter than honey, than honey from the comb. |
|
Kẻ Thắng Hơn Thế Gian
I Giăng 5:4-5 và 12-13
July 14 - August 3, 2008
|
|
4. Vì hễ sự
gì sanh bởi Ðức Chúa Trời, thì thắng
hơn thế-gian; và sự thắng hơn thế-gian, ấy là đức-tin của
chúng ta.
5. Ai là
người thắng hơn thế-gian, há chẳng phải kẻ tin Ðức Chúa
Jesus là Con Ðức Chúa Trời hay sao?
12. Ai có
Ðức Chúa Con thì có sự sống; ai không có Con Ðức Chúa Trời
thì không có sự sống.
13. Ta đã
viết những điều nầy cho các con, hầu cho các con biết mình
có sự sống đời đời, là kẻ nào tin đến danh Con Ðức Chúa Trời.
|
4. For everyone born
of God overcomes the world. This is the victory that has
overcome the world, even our faith.
5. Who is it that
overcomes the world? Only he who believes that Jesus is the
Son of God.
12. He who has the
Son has life; he who does not have the Son of God does not
have life.
13. I write these
things to you who believe in the name of the Son of God so
that you may
know that you have eternal life.
|
|
Kẻ Yêu Mến Chúa
I Giăng 5:1-3
June 30 – July 13, 2008 |
|
1. Ai tin
Ðức Chúa Jesus là Ðấng Christ, thì sanh bởi Ðức Chúa Trời;
và ai yêu Ðức Chúa Trời là Ðấng đã sanh ra, thì cũng yêu kẻ
đã sanh ra bởi Ngài.
2. Chúng ta
biết mình yêu con-cái Ðức Chúa Trời; khi chúng ta yêu Ðức
Chúa Trời và giữ vẹn các điều- răn Ngài.
3. Vì nầy là
sự yêu-mến Ðức Chúa Trời, tức là chúng ta vâng-giữ điều- răn
Ngài. Ðiều-răn của Ngài chẳng phải là nặng-nề.
|
1. Everyone who
believes that Jesus is the Christ is born of God, and
everyone who loves the Father loves His child as well.
2. This is how we
know that we love the children of God; by loving God and
carrying out His commands.
3. This is love for
God: to obey His commands. And His commands are not
burdensome. |
Con Cái Chúa và Thế Gian
I Giăng 2:15-17
June 16 – June
29, 2008
|
|
15. Chớ yêu thế-gian, cũng đừng yêu các vật ở thế-gian nữa;
nếu ai yêu thế-gian, thì sự kính-mến Ðức Chúa Cha chẳng ở
trong người ấy.
16. Vì mọi sự trong thế-gian, như sự mê-tham của xác-thịt,
mê-tham của mắt, và sự kiêu-ngạo của đời, đều chẳng từ Cha
mà đến, nhưng từ thế-gian mà ra.
17. Vả thế-gian với sự tham-dục nó đều qua đi, song ai làm
theo ý muốn của Ðức Chúa Trời thì còn
lại đời đời.
|
15. Do not love the world or anything in the world. If
anyone loves the world, the love of the Father is not in
him.
16. For
everything in the world, the cravings of sinful man, the
lust of his eyes, and the boasting of what he has and
does, comes not from the Father but from the world.
17. The world and its desires pass away, but the man who does
the will of God lives
forever. |
Người Nam Của Chúa
I Giăng 2:12-14
June 02 – June
15, 2008
|
|
12. Hỡi các con cái bé
mọn ta, ta viết cho các con, vì tội lỗi các con đã nhờ danh
Chúa được tha cho.
13. Hỡi các phụ lão, tôi
viết cho các ông, vì các ông đã biết Đấng có từ lúc ban đầu.
Hỡi kẻ trẻ tuổi, ta viết cho các ngươi, vì các ngươi đã
thắng được ma quỉ.
14. Hỡi con trẻ, ta đã
viết cho các con, vì các con đã biết Đức Chúa Cha. Hỡi
phụ lão, tôi đã viết cho các ông, vì các ông đã biết Đấng có
từ lúc ban đầu. Hỡi kẻ trẻ tuổi, ta đã viết cho các
ngươi, vì các ngươi là mạnh mẽ, lời Đức Chúa Trời ở trong
các ngươi, và các ngươi đã thắng được ma quỉ.
|
12.
I write to you, dear children, because your sins have been
forgiven on account of His name.
13. I write to you,
fathers, because you have known Him who is from the
beginning. I write to you, young men, because you have
overcome the evil one.
14. I write to you, dear
children, because you have known the Father. I write
to you, fathers, because you have known Him who is from the
beginning. I write to you, young men, because you are
strong, and the world of God lives in you, and you have
overcome the evil one.
|
Tình
Yêu Thương - Phần 2
I Cô-rinh-tô 13:4-7
February 11 - February 24, 2008 |
4. Tình yêu thương hay nhịn nhục, tình yêu thương hay
nhân từ, tình yêu thương chẳng ghen tị, chẳng khoe mình,
chẳng lên mình kiêu ngạo,
5. chẳng làm điều trái phép, chẳng kiếm tự lợi, chẳng
nóng giận, chẳng nghi ngờ sự dữ,
6. chẳng vui về điều không công bình, nhưng vui trong
lẽ thật.
7. Tình yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự,
trông cậy mọi sự. |
4. Love is
patient, love is kind. It does not envy, it does not
boast, it is not proud.
5. It is not rude, it is not self-seeking, it is
not easily angered, it keeps no record of wrongs.
6. Love does not delight in evil but rejoices
with the truth.
7. It always protects, always trusts, always
hopes, always perserves.
|
Tình Yêu Thương - Phần 1
I Cô-rinh-tô 13:1-3
January 28 - February 10, 2008 |
1. Dầu tôi nói được các thứ tiếng lòai người và thiên
sứ, nếu không có tình yêu thương, thì tôi chỉ như đồng kêu
lên hay chập chỏa vang tiếng.
2. Dầu tôi được ơn nói tiên tri, cùng biết đủ các sự
mầu nhiệm và mọi sự hay biết; dầu tôi có cả đức tin đến nỗi
dời núi được, nhưng không có tình yêu thương, thì tôi chẳng
ra gì.
3. Dầu tôi phân phát gia tài để nuôi kẻ nghèo khó, lại
bỏ thân mình điể chịu dốt, song không có tình yêu thương,
thì điều đó chẳng ích chi cho tôi. |
1. If I
speak in the tongues of men and of angels, but have not
love, I am only a resounding gong or a clanging cymbal.
2. If I have the gift of prophecy and can fathom
all mysteries and all knowledge, and if I have a faith that
can move mountains, but have not love, I am nothing.
3. If I give all I possess to the poor and
surrender my body to the falmes, but have not love, I gain
nothing.
|
Người Mới, Nhiệm Vụ Mới
II Cô-rinh-tô 5:17-21
January 13 - January 27, 2008 |
17. Vậy, nếu ai ở trong Đấng Christ, thì nấy là người
dựng nên mới; những sự cũ đã qua đi, nầy mọi sự đều trở nên
mới.
18. Mọi điều đó đến bởi Đức Chúa Trời, Ngài đã làm cho
chúng ta nhờ Đấng Christ mà được hòa thuận lại cùng Ngài, và
đã giao chức vụ giảng hòa cho chúng ta.
19. Vì chưng Đức Chúa Trời vốn ở trong Đấng Christ,
làm cho thế gian lại hòa với Ngài, chẳng kể tội lỗi cho lòai
người, và đã phó đạo giảng hòa cho chúng tôi.
20. Vậy, chúng tôi làm chức khâm sai của Đấng Christ,
cũng như Đức Chúa Trời bởi chúng tôi mà khuyên bảo.
Chúng tôi nhân danh Đấng Christ mà nài xin anh em: Hãy
hòa thuận lại với Đức Chúa Trời.
21. Đức Chúa Trời đã làm cho Đấng vốn chẳng biết tội
lỗi trở nên tội lỗi vì chúng ta, hầu cho chúng ta nhờ Đấng
đó mà được trỡ nên sự công bình của Đức Chúa Trời. |
17.
Therefore, if anyone is in Christ, he is a new creation; the
old has gone, the new has come.
18. All this is from God, who reconciled us to
himself through Christ and gave us minitry of
reconciliation:
19. that God was reconciling the world to himself
in Christ, not counting men's sins against them. And
He has committed to us the message of reconciliation.
20. We are therefore Christ's ambassadors, as
though God were making his appeal through us. We
implore you on Christ's behalf: Be reconciled to God.
21. God made him who had no sin to be sin for us,
so that in him we might become the righteousness of God.
|
Ngày
Mới, Năm Mới
Ca Thương 3:22-26
January 1 - January 12, 2008 |
22. Ấy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta
chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt;
23. Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài
là lớn lắm.
24. Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta,
nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
25. Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông
đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
26. Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ
sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va. |
22. Because
of the Lord's great love, we are not consumed, for His
compassions never fail,
23. They are new every morning; great is your
faithfulness.
24. I say to myself: The Lord is my
portion; therefore, I will wait for Him,
25. The Lord is good to those whose hope is in
Him, to the one who seeks Him;
26. It is good to wait quietly for the salvation
of the Lord.
|
Lời Tiên Tri Ứng Nghiệm Phần 2
Luca 1:73-77
December 17 - December 30, 2007 |
73. Theo như Ngài đã thề với Áp-ra-ham là tổ phụ chúng
tôi,
74. mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ
nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt
Ngài,
75. lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài,
trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
76. Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của
Đấng Rất Cao; con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
77. để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi. |
73. The oath He swore to our father Abraham,
74. to rescue us from the hand of our enemies, and to
enable us to serve Him without fear,
75. in holiness and righteousness before Him all our
days.
76. And you, my child, will be called a prophet of the
Most High; for you will go on before the Lord to prepare the
way for Him,
77. to give His people the knowledge of salvation
through the forgiveness of their sins. |
Lời Tiên Tri Ứng Nghiệm Phần 1
November 26 - December 16, 2007
Luca 1:67-72 |
67. Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy
Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
68. Ngợi Khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,
vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
69. Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi
tớ Ngài, một Đấng Cứu Thế có quyền phép!
70. Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán
từ thuở trước,
71. Ngài cức chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người
ghen ghét chúng tôi;
72. Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, và
nhờ lại lời giao ước thánh của Ngài. |
67. His father Zechariah was filled with the Holy
Spirit and prophesied:
68. Praise be to the Lord, the God of Israel, because
He has come and has redeemed His people.
69. He was raised up a horn of salvation for us in the
house of His servant David,
70. (as He said through His holy prophets of long
ago),
71. salvation from our enemies and from the hand of
all who hate us -
72. to show mercy to our fathers and to remember His
holy covenant. |
Dâng
Hiến
November 12 - November 25, 2007
Ma-la-chi 3:9-10 |
9. Các ngươi bị rủa sả, vì các ngươi, thảy cả nước,
đều ăn trộm ta.
10. Các ngươi hãy đem hết thảy phần mười vào kho, hầu
cho có lương thực trong nhà ta; và từ nay các ngươi khá lấy
điều này mà thử ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, xem ta có
mở các cửa sổ trên trời cho các ngươi, đổ phước xuống cho
các ngươi đến nổi không chỗ chứa chăng! |
9. You are
under a curse - the whole nation of you - because you are
robbing me.
10. Bring the whole tithe into the storehouse,
that there may be food in my house. Test me in this,
says the Lord Almighty, and see if I will not throw open the
floodgates of heaven and pour out so much blessing that you
will not have room enough for it.
|

|
Cảm Tạ
Thi-Thiên 136:1-5
October 29 - November 11, 2007 |
|
1. Hãy
cảm-tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là
thiện; sự nhân-từ Ngài còn đến đời đời.
2.
Hãy cảm-tạ Đức Chúa Trời của các thần; vì sự nhân-từ
Ngài còn đến đời đời.
3.
Hãy cảm-tạ Chúa của muôn chúa; vì sự nhân-từ Ngài còn
đến đời đời.
4.
Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn-lao, vì sự
nhân-từ Ngài còn đến đời đời.
5.
Ngài đã nhờ sự khôn-sáng mà dựng nên các từng trời;
vì sự nhân-từ Ngài còn đến đời đời.
|
1.
Give thanks to the Lord, for He is good; His love
endures forever.
2.
Give thanks to the God of gods; His love endures
forever.
3.
Give thanks to the Lord of lords; His love endures
forever.
4.
To Him who alone does great wonders; His love endures
forever.
5.
who by his understanding made
the heavens; His love endures forever.
|
Ngợi Khen - Phần 2
( Ê-phê-sô 1:7-10 )
October 15 - October 28, 2007 |
|
7. Ấy là trong Đấng Christ, chúng ta được cứu-chuộc bởi
huyết Ngài, được tha tội, theo sự dư-dật của ân-điển Ngài,
8. mà Ngài đã rải ra đầy-dẫy trên chúng ta cùng với mọi
thứ khôn-ngoan thông-sáng,
9. khiến
chúng ta biết sự mầu-nhiệm của ý-muốn Ngài, theo ý định mà
Ngài đã tự lập-thành trước trong lòng nhân-từ Ngài,
10. để làm sự
định trước đó trong khi kỳ mãn - hội-hiệp muôn vật lại
trong Đấng Christ, cả vật ở trên trời và vật ở dưới đất.
|
7. In Him we have redemption through His blood, the
forgiveness of sins, in accordance with the riches of God’s
grace.
8. that He lavished on us with all wisdom and
understanding.
9. and
He made known to us the mystery of His will, according
to His good pleasure, which He purposed in Christ,
10. to
be put into effect when the times will have reached their
fulfillment - to bring all things in heaven and on earth
together under one head, even Christ. |
|
Ngợi Khen - Phần 1
( Ê-phê-sô 1:3-6 )
October 1 - October 14, 2007 |
|
3. Ngợi-khen Đức Chúa Trời, Cha Đức Chúa Jesus Christ chúng
ta, Ngài đã xuống phước cho chúng ta trong Đấng Christ đủ
mọi thứ phước thiêng-liêng ở các nơi trên trời.
4. Trước khi
sáng thế, Ngài đã chọn chúng ta trong Đấng Christ, đặng làm
nên thánh không chỗ trách được trước mặt Đức Chúa Trời,
5. bởi sự
thương-yêu của Ngài đã định trước cho chúng ta được trở nên
con nuôi của Ngài bởi Đức Chúa Jesus Christ, theo ý tốt của
Ngài,
6. để
khen-ngợi sự vinh-hiển của ân-điển Ngài đã ban cho chúng ta
cách nhưng-không trong con yêu-dấu của Ngài.
|
3. Praise be to the God and Father of our Lord Jesus
Christ, who has blessed us in the heavenly realms with every
spiritual blessing in Christ.
4. For He chose us in Him before the creation of the world
to be holy and blameless in His sight.
5. In love He predestined us to be adopted as His sons
through Jesus Christ, in accordance with His pleasure and
will,
6. to the
praise of His glorious grace, which He has freely given us
in the One
He loves.
|
|
Biết Chúa và Tin Ngài
(Phi-líp 3:8-11)
September 17 - September 30, 2007 |
|
8. Tôi cũng
coi hết thảy mọi sự như là sự lỗ, vì sự nhận-biết Đức Chúa
Jesus Christ là quí hơn hết, Ngài là Chúa tôi, và tôi vì
Ngài mà liều-bỏ mọi điều lợi đó. Thật, tôi xem những điều
đó như rơm-rác, hầu cho được Đấng Christ,
9. và được ở
trong Ngài, được sự công-bình, không phải công-bình của tôi
bởi luật-pháp mà đến, bèn là bởi tin đến Đấng Christ mà được,
tức là công-bình đến bởi Đức Chúa Trời và đã lập lên trên
đức-tin;
10. cho đến
nỗi tôi được biết Ngài, và quyền phép sự sống lại của Ngài,
và sự thông-công thương-khó của Ngài, làm cho tôi nên giống
như Ngài trong sự chết Ngài,
11. mong cho
tôi được đến sự sống lại từ trong kẻ chết.
|
8. What is more, I consider
everything a loss compared to the surpassing greatness of
knowing Christ Jesus my Lord, for whose sake I have lost all
things. I consider them rubbish, that I may gain Christ,
9. and be found in Him, not
having a righteousness of my own that comes from the law,
but that which is through faith in Christ, the righteousness
that comes from God and is by faith;
10. I want to know Christ and the power of His resurrection
and the fellowship of sharing in His sufferings, becoming
like Him in His death,
11. and so, somehow, to attain
to the
resurrection from the dead.
|
|
Bài Tín Điều Các Sứ Đồ
(The Apostles' Creed)
August 27 - September 16, 2007 |
|
1. Tôi tin Đức Chúa Trời Toàn-năng là Cha, là Đấng dựng nên
trời đất.
2. Tôi tin
Giê-xu Christ là Con Độc Sanh của Đức Chúa Trời và Chúa
chúng ta; Ngài được hoài thai bởi Thánh-linh, sanh bởi nữ
đồng-trinh Ma-ri, chịu thương khó dưới tay Bôn-xơ Phi-lát,
bị đóng đinh trên thập-tự-giá, chịu chết và chôn; Ngài xuống
âm-phủ; đến ngày thứ ba, Ngài từ kẻ chết sống lại; Ngài
thăng thiên, ngồi bên hữu Đức Chúa Trời Toàn-năng là Cha; từ
đó, Ngài sẽ trở lại để xét-đoán kẻ sống và kẻ chết.
3. Tôi tin
Thánh-linh. Tôi tin Hội-thánh phổ-thông, sự cảm-thông của
thánh-đồ, sự tha-tội, sự sống lại của thân-thể, và sự sống
đời đời. A-men.
|
1. I believe in God The Father
Almighty, maker of heaven and earth,
2. and in Jesus Christ His
Only Son, our Lord, who was conceived by the Holy Spirit,
born of the Virgin Mary, suffered under Pontius Pilate, was
crucified, dead and buried; He descended into hell; the
third day He rose again from the dead; He ascended into
heaven and sits at the right hand of God the Father
Almighty; from there He shall come to judge the living and
the dead.
3. I believe in the Holy Spirit, the holy catholic church,
the communion of saints, the forgiveness of sins, the
resurrection
of the body, and the life everlasting. Amen. |
|
Giăng 14:21-23
August 13 - August 26, 2007 |
|
21. Ai có các điều răn của ta và vâng-giữ lấy, ấy là kẻ
yêu-mến ta; người nào yêu mến ta sẽ được Cha ta yêu lại, ta
cũng sẽ yêu người, và tỏ cho người biết ta.
22. Giu-đe, chớ không phải là Ích-ca-ri-ốt, thưa Ngài rằng:
Lạy Chúa, vì sao Chúa sẽ tỏ mình cho chúng tôi, mà không tỏ
mình cho thế-gian?
23. Đức Chúa Jesus đáp rằng: Nếu ai yêu-mến ta, thì
vâng-giữ lời ta, Cha ta sẽ thương-yêu người, chúng ta đều
đến cùng người và ở trong người.
|
21. Whoever has my commands
and obeys them, he is the one who loves me. He who loves me
will be loved by my Father, and I too will love him and show
myself to him.
22. Then Judas (not Judas Iscariot) said: “But, Lord, why
do you intend to show yourself to us and not to the world?”
23. Jesus
replied, “If anyone loves me, he will obey my teaching, my
Father will love him, and we will come to
him and make our
home with him. |
Xuất Ê-díp-tô 20:12-17
July 30 - August 12, 2007 |
|
12. Hãy hiếu-kính cha mẹ ngươi, hầu cho ngươi được sống lâu
trên đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho.
13. Ngươi chớ
giết người.
14. Ngươi chớ
phạm tội tà-dâm.
15. Ngươi chớ
trộm cướp.
16. Ngươi chớ
nói chứng dối cho kẻ lân-cận mình
17. Ngươi chớ tham nhà kẻ lân-cận ngươi, cũng đừng tham vợ
người, hoặc tôi trai tớ gái, bò, lừa, hay là vật chi thuộc
về kẻ lân-cận
ngươi.
|
12. Honor your father and your mother, so that you may live
long in the land the Lord your God is giving you.
13. You
shall not murder.
14. You
shall not commit adultery.
15. You
shall not steal.
16. You
shall not give false testimony against your neighbor.
17. You
shall not covet your neighbor’s house. You shall not
covet your neighbor’s wife, or his manservant or
maidservant, his ox or donkey, or anything that belongs to
your neighbor.
|
Xuất Ê-díp-tô 20:7-11
July 16 - July 29, 2007 |
|
7. Ngươi chớ lấy danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà làm
chơi, vì Đức Giê-hô-va chẳng cầm bằng vô tội kẻ nào lấy danh
Ngài mà làm chơi.
8. Hãy nhớ
ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh.
9. Ngươi hãy
làm hết công-việc mình trong sáu ngày;
10. nhưng ngày
thứ bảy là ngày nghỉ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi;
trong ngày đó, ngươi, con trai, con gái, tôi trai tớ gái,
súc-vật của ngươi, hoặc khách ngoại-bang ở trong nhà ngươi,
đều chớ làm công-việc chi hết.
11. Vì trong sáu ngày Đức Giê-hô-va
đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua
ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ; vậy nên Đức Giê-hô-va đã ban
phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh.
|
7. You shall not misuse the name of the Lord your God, for
the Lord will not hold anyone guiltless who misuses his
name.
8. Remember the Sabbath day by keeping it holy.
9. Six days you shall labor and do all your work;
10. but, the seventh day is a Sabbath to the Lord your
God. On it, you shall not do any work, neither you, nor
your son or daughter, nor your manservant or maidservant,
nor your animals, nor the alien within your gates.
11. For in six days the Lord made the heavens and the
earth, the sea, and all that is in them, but He rested on
the seventh day. Therefore, the Lord blessed the Sabbath
day and
made it holy. |
Xuất
Ê-díp-tô 20:1-6
July 1 - July 15, 2007 |
1. Bấy giờ, Đức Chúa Trời phán mọi lời nầy, rằng:
2.
Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đã rút ngươi ra khỏi xứ
Ê-díp-tô, là nhà nô-lệ.
3. Trước mặt ta, ngươi chớ có các thần khác.
4.
Ngươi chớ làm tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào
giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy,
hoặc trong nước dươí đất.
5. Ngươi chớ quì lạy trước các hình-tượng đó, và cũng
đừng hầu việc chúng nó; vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời
ngươi, tức là Đức Chúa Trời kỵ tà, hễ ai ghét ta, ta sẽ nhân
tội tổ-phụ phạt lại con cháu đến ba bốn đời,
6. và
sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu-mến ta và giữ các
điều-răn ta.
|
1. And God spoke all
these words:
2. I am the Lord your God,
who brought you out of Egypt, out of the land of slavery.
3. You shall have no
other gods before me.
4. You shall not make
for yourself an idol in the form of anything in heaven above
or on the earth beneath or in the waters below.
5. You shall not bow
down to them or worship them; for I, the Lord your God, am a
jealous God, punishing the children for the sin of the
fathers to the third and fourth generation of those who hate
me,
6. but showing love to
a thousand generations of those who love me and keep my
commandments. |
- Kinh Thánh học thuộc lòng -
October 2007
- Ban thiếu nhi
- Đại điện Ban Lão Niên
- Cụ Lê Văn Xê
(nghe)
- Ông Sơn Canh
- Bác Xê
- Bà Ân
- Đại diện Ban Trung Niên
- Bà Nguyễn Kiêm Loan
(nghe)
- Ông Vân
- Bà Vân
- Cô Trang
- Ông Thịnh
- Ông Hoanh
- Đại diện Ban Gia Đình Trẻ
- Cô Huyền Khúc
(nghe)
- Anh Thuận
- Cô Mai Khanh
- Cô Hạnh Thái
- Cô Thủy
- Đại diện Ban Thanh Niên
-
-
Kinh-thánh học thuộc lòng - July 2007
- Ban Thiếu-nhi
(xem tiếp)
- Đại diện Ban
Lão Niên
- Đại diện Ban
Trung Niên
- Ông Trần Chấn
Hoanh (nghe)
- Ông Phạm Đình
Thịnh
- Bà Trần Chấn
Hoanh
- Bà Trần Văn
Hưng
- Ông Phạm
Phùng Vân
- Bà Phạm Phùng
Vân
- Bà Nguyễn Thị
Hậu
- Chị Lê Thị
Thùy Trang
- Đại diện Ban
Gia-đình-trẻ
- Đại diện Ban
Thanh-niên
- Phần kết luận
(nghe)
Xuất 20:2-3 và Ê-sai 43:1b
Mục Sư Nguyễn Thành Nguyên
Kết quả thi
Kinh-thánh thuộc lòng giữa năm 2007
Ngày 17 tháng 6 năm 2007
| |
* Lão-niên: |
- Cụ Lê Văn
Xê
- Bà Bùi Thu |
| |
* Trung-niên: |
- Chị Lê Thị Thanh-Trang
- Ông Trần Chấn Hoanh
- Chị Mai Bạch Yến
- Bà Phạm Phùng Vân
|
| |
*
Gia-đình-trẻ: |
- Anh Nguyễn
Đình Thuận
|
| |
* Thanh-niên: |
- Cô Lê Ngọc
Thiên-Phước
- Cô Nguyễn Yến Luynh
|
| |
* Thiếu-niên: |
- Em James
Nguyễn
- Em Judy Võ
|
| |
* Trung-niên: |
- Bà Nguyễn
Thị Hậu
- Ông Phạm Đình Thịnh
- Bà Trần Chấn Hoanh
- Bà Trần Văn Hưng
|
| |
*
Gia-đình-trẻ: |
- Chị Võ Linh
- Chị Rose Trương
- Chị Huỳnh Hạnh
|
- Hạng
khuyến-khích (đồng hạng):
Ông Phạm Phùng Vân và Bà Nguyễn
Thị Thủy
-
Kinh Thánh học thuôc lòng - May
2007
-
Kinh Thánh học thuộc lòng - April 2007
-
Đại diện Thiếu Nhi
(xem tiếp)
(Ê-sai 41:10; Ma-thi-ơ 4:4, và Ma-thi-ơ 6:33
- Đại diện
Thiếu Niên:
- Đại diện Thanh
Niên:
-
Đại diện Gia đình trẻ:
-
Đại diện Trung Niên:
- Kinh
Thánh học thuộc lòng - March 2007
-
Đại diện Thiếu Nhi
(xem tiếp)
(Thi-Thiên 46:1 và 118:6 và Giăng 14:6)
- Đại diện Thiếu
Niên và Thanh Niên:
- Đại diện Ban Lão
Niên:
(Công Vụ 2:22-24)
- Đại diện
Ban Trung Niên và Gia Đình Trẻ:
(Công Vụ 2:22-24)
-
Kinh
Thánh học thuộc lòng - February 2007
-
Kinh
Thánh học thuộc lòng - January 2007
- Đại
Diện Ban
Thiếu nhi
- Đại
diện Ban Lão niên
-
Đại diện Ban Gia Đình Trẻ
và Ban Thanh Niên
-
Đại diện Ban Trung
Niên:
- Kết luận -
Nơi Ở Của Chúng Ta
Mục Sư Nguyễn Thành Nguyên
|

|
|
Ê-phê-sô 4:30-32
April 30 - May 13, 2007 |
|
30. Anh em chớ làm buồn cho Đức Thánh Linh của Đức Chúa
Trời, vì nhờ Ngài anh em được ấn-chứng đến ngày cứu-chuộc.
31. Phải bỏ khỏi anh em
những sự cay đắng, buồn-giận, tức mình, kêu-rêu, mắng-nhiếc,
cùng mọi điều hung-ác.
32. Hãy ở với nhau cách nhân-từ, đầy-dẫy lòng thương-xót,
tha-thứ nhau như Đức Chúa Trời đã tha- thứ anh em trong Đấng
Christ vậy.
|
30. And do not grieve the Holy Spirit of God, with whom you
were sealed for the day of redemption.
31. Get rid of all bitterness, rage and anger, brawling and
slander, along with every form of malice.
32. Be kind and compassionate to one another, forgiving
each other, just as in Christ God forgave you. |
|
Ê-phê-sô 4:25-29
April 16 - April 29, 2007 |
|
25. Như vậy, mỗi người trong anh em phải chừa sự nói dối,
hãy nói thật với kẻ lân-cận mình, vì chúng ta làm chi-thể
cho nhau.
26. Ví bằng
anh em đương cơn giận, thì chớ phạm tội; chớ căm-giận cho
đến khi mặt trời lặn,
27. và đừng
cho ma quỉ nhân-dịp.
28. Kẻ vốn hay trộm-cắp chớ trôm-cắp nữa; nhưng thà chịu
khó, chính tay mình làm nghề lương-thiện, đặng có vật chi
giúp cho kẻ thiếu-thốn thì hơn.
29. Chớ có một lời dữ nào ra từ miệng anh em; nhưng khi
đáng nói hãy nói một vài lời lành giúp ơn cho và có ích-lợi
cho kẻ nghe đến.
|
25. Therefore, each of you
must put off falsehood and speak truthfully to his neighbor,
for we are all members of one body.
26. In your anger do not sin. Do not let the sun go down
while you are still angry
27. and do not give the devil a foothold
28. He who has been stealing must steal no longer; but must
work, doing something useful with his own hands, that he may
have something to share with those in need.
29. Do
not let any unwholesome talk come out of your mouths, but
only what is helpful for building others up according to
their needs, that is may benefit those who listen. |
|
Công Vụ 2:32-36
March 26 - April 15, 2007 |
|
32. Đức
Chúa Jesus nầy,
Đức
Chúa Trời
đã khiến
sống
lại,
và chúng ta thảy
đều
làm chứng
về
sự đó.
33. Vậy sau khi Ngài đã được đem lên bên hữu Đức Chúa Trời,
và từ nơi Cha đã nhận lấy Đức Thánh Linh mà Cha đã hứa ban
cho, thì Ngài đổ Đức Thánh Linh ra, như các ngươi đương thấy
và nghe.
34. Vì vua Đa-vít chẳng hề lên trời, nhưng chính người có
nói: Chúa đã phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
35. Cho đến chừng nào ta để kẻ
thù-nghịch ngươi dưới chân ngươi, đặng làm bệ cho ngươi.
36. Vậy, cả nhà Y-sơ-ra-ên khá biết
chắc rằng Đức Chúa Trời đã tôn Jesus nầy, mà các ngươi đã
đóng đinh trên thập-tự-giá, làm Chúa và Đấng Christ.
|
32. God
has raised this Jesus to life, and we are all witnesses of
the fact.
33. Exalted to the right hand of God, He has received from
the Father the promised Holy Spirit and has poured out what
you now see and hear.
34. For David did not
ascend to heaven, and yet he said: The Lord said to my
Lord: Sit at my right hand,
35. Until I make your enemies a footstool for your feet.
36. Therefore, let all
Israel be assured of this: God has made this
Jesus, whom you crucified, both Lord and Christ.
|
|
Công Vụ 2:22-24
Feb 26 - March 25, 2007 |
|
22. Hỡi
người
Y-sơ-ra-ên,
hãy nghe lời nầy:
Đức
Chúa Jesus
ở Na-xa-rét, tức là
Người
mà Đức
Chúa Trời
đã dùng làm việc
quyền-phép, sự lạ và dấu lạ ở giữa các ngươi, để làm chứng
cho Người trong vòng các ngươi, như chính các ngươi đều biết.
23. Người đó bị nộp theo ý định trước và sự biết trước của
Đức Chúa Trời, các ngươi đã mượn tay độc-ác mà đóng đinh
Người trên thập-tự-giá và giết đi.
24. Nhưng Đức Chúa Trời đã khiến Người sống lại, bứt đứt
dây trói của sự chết, vì nó không thể giữ Người lại dưới
quyền nó. |
22. Men of Israel, listen to this : Jesus of Nazareth was
a man accredited by God to you by miracles, wonders
and signs, which God did among you through him, as you
yourselves know.
23. This man was
handed over to you by God’s set purpose and foreknowledge,
and you, with the help of wicked men, put him to death by
nailing him to the cross.
24. But God raised him from the dead, freeing him from the
agony of death, because it was impossible for death to keep
its hold on him.
|
|
Thi-Thiên (Psalm) 90:15-17
Feb 12 - Feb 25, 2007 |
|
15. Xin Chúa làm cho chúng tôi được vui-mừng tùy theo các
ngày Chúa làm cho chúng tôi bị hoạn-nạn, và tùy theo những
năm mà chúng tôi đã thấy sự tai-họa.
16. Nguyện
công-việc Chúa lộ ra cho các tôi-tớ Chúa, và sự vinh-hiển
Chúa sáng trên con-cái họ!
17. Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên
chúng tôi. Cầu Chúa lập cho vững công-việc của tay chúng
tôi; phải, xin lập vững công-việc của tay chúng tôi.
|
15. Make us glad for as many days as you have afflicted us,
for as many years as we have seen trouble.
16. May your deeds be shown to your servants, your
splendor to their children.
17. May the favor of the LORD our God rest upon us;
establish the work of our hands for us - yes, establish the
work of our hands.
|
|
Thi-Thiên (Psalm) 90:11-14
Jan 29 - Feb 11, 2007 |
|
11. Ai biết sức sự giận của Chúa? Tùy theo sự kính-sợ
xứng-đáng cho Chúa, ai biết sức sự nóng nảy Chúa?
12. Cầu xin Chúa dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi,
hầu cho chúng tôi được lòng khôn-ngoan.
13. Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại - Cho đến chừng nào?
- Xin đổi lòng về việc các tôi-tớ Chúa.
14. Ôi! xin Chúa cho chúng tôi buổi sáng được thỏa dạ về sự
nhân-từ Chúa, thì trọn đời chúng tôi sẽ hát mừng vui vẽ.
|
11. Who knows the power of your anger? For your wrath is
as great as the fear that is due you.
12. Teach us to
number our days aright, that we may gain a heart of wisdom.
13. Relent! O
LORD! How long will it be? Have compassion on your
servants.
14. Satisfy us
in the morning with your unfailing love, that we may sing
for joy and be glad all our days.
|
|
Thi-Thiên (Psalm) 90:7-10
Jan 15 - Jan 28, 2007 |
|
7. Thật, chúng tôi bị hao-mòn vì cơn giận của Chúa, bị
bối-rối bởi sự thạnh-nộ Chúa.
8. Chúa đã đặt gian-ác chúng tôi ở trước mặt Chúa, để
những tội-lỗi kín-đáo chúng tôi trong ánh-sáng mặt Chúa.
9. Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi;
năm chúng tôi tan mất như hơi thở.
10. Tuổi-tác của chúng tôi đến được bảy mươi, còn nếu
mạnh-khoẻ thì đến tám mươi; song sự kiêu-căng của nó bất quá
là lao-khổ và buồn-thảm. Vì đời sống chóng qua, rồi chúng
tôi bay mất đi.
|
7. We are
consumed by your anger and terrified by your indignation.
8. You
have set our iniquities before you, our secret sins in the
light of your presence.
9. All our days pass away under your wrath; we
finish our years with a moan.
10. The length of our days is seventy years or eighty, if we
have the strength; yet their span is but trouble and sorrow,
for they quickly pass, and we fly away. |
|
Thi-Thiên (Psalm) 90:1-6
Jan 1 - Jan 14, 2007 |
|
1. Lạy Chúa,
từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.
2. Trước khi núi non chưa sanh ra, đất và thế gian chưa
dựng nên, từ trước vô cùng cho đến đời đời Chúa là Đức Chúa
Trời.
3. Chúa khiến
loài người trở vào bụi tro, và phán rằng: Hỡi con cái loài
người, hãy trở lại.
4. Vì một ngàn năm trước mắt Chúa khác nào ngày hôm qua đã
qua rồi, giống như một canh của đêm.
5. Chúa làm
chúng nó trôi đi như nước chảy cuồn cuộn; chúng nó khác nào
một giấc ngủ, ban mai họ tựa như cây cỏ xanh tươi:
6. Sáng ngày
cỏ nở bông và tốt tươi; buổi chiều người ta cắt nó và nó héo.
|
1. Lord, you have been our
dwelling place throughout all generations.
2. Before the mountains were born or you brought forth the
earth and the world, from everlasting to everlasting you are
God.
3. You turn men back to dust, saying, “Return to dust, O
sons of men.”
4. For a thousand years in your sight are like a day that
has just gone by, or like a watch in the night.
5. You sweep men away in the sleep of death; they are like
the new grass of the morning.
6. Through in the morning it
springs up new, by evening it is dry and withered.
|
| **
Xin bấm vào mũi tên để xem
các hình kế tiếp và bấm vào các hình nhỏ để xem lớn hơn.
| |